Tuesday, June 11, 2013

Photoshop CS5: Toolbox

hocphotoshop24h - hướng dẫn sử dụn các công cụ Photoshop và những thao tác cơ bản nhất.
Sau khi cài đặt xong, bạn sẽ thấy giao diện của CS5 thay đổi khá nhiều so với phiên bản cũ, trông chuyên nghiệp hơn với nhiều tính năng "lạ" hơn.
Tùy chỉnh không gian làm việc
Bạn sẽ muốn thử xem qua các panel và palette sẵn có xem cái nào phù hợp với công việc của mình. Trong những lựa chọn này, bạn sẽ thấy có sự sắp xếp khác nhau về phần bảng màu và panel phù hợp với từng mục đích công việc. Điều này khá thuận tiện khi bạn muốn có những chỉnh sửa khác nhau cho bức ảnh ở chế độ Design hay Painting..
CS5 có chế độ lưu những tùy chỉnh không gian làm việc theo ý thích của bạn lại để có thể sử dụng sau này.
Nhấp vào >> để xem thêm về các tùy chọn không gian làm việc. Tạo một "New Workspace" và đặt tên nó theo ý bạn. Hãy chắc chắn kích vào 2 tùy chọn Keyboard Shortcuts và Menus cho không gian làm việc mới của bạn.
Chọn không gian làm việc bạn vừa tạo và tùy ý đặt các panel cần thiết cho công việc.
Tùy chỉnh Toolbox
Toolbox là nơi bạn có được tất cả các thao tác xử lý ảnh từ trò chuột. Theo mặc định, nó bị khóa ở phía cạnh trái của màn hình làm việc. Bằng cách nhấp vào phím mũi tên<< bạn có thể mang toolbox này đặt tại bất kỳ vị trí nào trên phần không gian làm việc.
Tùy chọn Palette
Ở phía trên màn hình làm việc, ngay dưới thanh menu, bạn sẽ thấy các bảng các tùy chọn. Khi lựa chọn các công cụ khác nhau trên toolbox, bạn sẽ thấy các tùy chọn này thay đổi tùy vào từng công cụ.
Các công cụ trên Toolbox
 
Rectangular Marquee Tool (phím tắt: M): kéo chuột khoanh vùng chọn (hình chữ nhật, elip, 1 dòng đơn hoặc 1 cột đơn)
 
Move Tool (phím tắt: V): di chuyễn vùng đã chọn ( hoặc layers đã chọn)
 
Lasso Tool (phím tắt: L): dùng để vẽ nhanh vùng chọn có dạng đa giác, gấp khúc, hoặc vẽ tự do.
 
Quick Selection Tool (phím tắt: W): chọn vùng gần đúng, thường dùng để xử lý mặt bị lát, bóng,...
 
Crop Tool (phím tắt: C): cúp ảnh theo kích thước, độ phân giải.
 
Eyedropper Tool (phím tắt: I): Chọn một màu bất kỳ từ tài liệu mà bạn đã mở. Shift + I để thay đổi giữa các công cụ: Color Sampler, Ruler và Note Tool.
 
Spot Healing Brush Tool (phím tắt: J): xóa các vết ố, trầy xước, mụn, mắt đỏ
 
Brush Tool (phím tắt: B): xài phức tạp, sẽ cập nhật sau.
 
Clone Stamp Tool (phím tắt: S): xài phúc tạp sẽ cập nhật sau.
 
History Brush Tool (phím tắt: Y): dùng để lấy lại màu gốc.
 
Eraser Tool (phím tắt: E): xóa một vùng ảnh.
 
Gradient Tool (phím tắt: G): phủ màu theo kiểu lan dần.
 
Blur, Sharpen, and Smudge Tools: vuốt màu tạo hiệu ứng.
 
Dodge and Burn Tools (phím tắt: O): làm sáng hoặc tối một vùng cho bức ảnh.
 
Pen Tool (phím tắt: P): rất khó trong việc sử dụng. 
 
Type Tool (phím tắt: T): Chèn text vào ảnh.
 
Path Selection and Direct Selection Tools (phím tắt: A): khó hiểu.
 
Custom Shape Tool (phím tắt: U): chèn các hình vector hoặc clipart từ một thư viện hình có sẵn.
 
Zoom Tool (phím tắt: Z): zoom to và nhỏ ảnh.
 
Hand Tool (phím tắt: H): Cuộn tài liệu mà không cần sử dụng con trỏ chuột hay phím mũi tên.
 
Background/Foreground: Nhấn phím X trên bàn phím để chuyển đổi màu Foreground thành Background và ngược lại. Nhấn phím D để đưa 2 màu này về mặc định là trắng và đen.
 
Quick Mask Mode (phím tắt: Q):  tạo các lựa chọn phức tạp với các công cụ Brush, Eraser và Paint Bucket. 

No comments:

Post a Comment